Xem ngày cưới theo tuổi cô dâu hay chú rể là thắc mắc của nhiều cặp đôi khi chuẩn bị hôn lễ. Theo phong tục cưới hỏi Việt Nam, tuổi cô dâu được lấy làm căn cứ để xét năm, tháng và ngày cưới. Tuổi chú rể được đối chiếu thêm để chọn thời điểm phù hợp. Cùng tìm hiểu cách xem ngày cưới hỏi theo tuổi cô dâu chú rể dưới đây.
Với câu hỏi xem ngày cưới theo tuổi cô dâu hay chú rể thì tuổi cô dâu được lấy làm căn cứ xem ngày. Gắn liền với câu nói dân gian: “Lấy vợ xem tuổi đàn bà, làm nhà xem tuổi đàn ông”. Khi chọn năm, tháng và ngày cưới, gia đình sẽ ưu tiên xét tuổi mụ của cô dâu. Sau đó mới đối chiếu thêm tuổi chú rể để tránh ngày xung khắc.
Theo quan niệm truyền thống, cô dâu là người giữ lửa và vun vén đời sống gia đình. Vì vậy, tuổi cô dâu được dùng để xét Kim Lâu và lựa chọn thời điểm cưới phù hợp. Khi chọn ngày cụ thể, gia đình còn xét ngày Hoàng đạo, Can Chi và tránh các ngày xung tuổi. Tuổi chú rể cũng được đối chiếu để ngày cưới hài hòa với cả hai người.
Bước đầu tiên khi xem ngày cưới hỏi theo tuổi cô dâu chú rể là xác định năm dự định kết hôn và tuổi mụ của cô dâu. Theo phong tục cưới hỏi Việt Nam, tuổi cô dâu được lấy làm căn cứ chính để xét năm cưới. Tuổi chú rể được đối chiếu thêm khi chọn ngày nhằm hạn chế xung khắc.
Tuổi mụ được tính theo năm âm lịch với công thức: Tuổi mụ = Năm dự định cưới − Năm sinh + 1. Ví dụ, cô dâu sinh năm 1997 và dự định cưới năm 2026 thì tuổi mụ là 30. Trường hợp sinh trước Tết Nguyên đán cần xác định đúng năm âm lịch trước khi tính để tránh sai lệch.
Sau khi xác định tuổi mụ, bước tiếp theo khi xem ngày cưới hỏi theo tuổi cô dâu chú rể là kiểm tra năm cưới có phạm hạn cần kiêng hay không. Theo quan niệm dân gian, Kim Lâu được xét chủ yếu theo tuổi cô dâu. Lấy tuổi mụ chia cho 9, nếu dư 1, 3, 6 hoặc 8 thì phạm Kim Lâu.
Bên cạnh Kim Lâu, gia đình có thể xét thêm Tam Tai của cả cô dâu và chú rể. Các nhóm tuổi Tam Tai được xác định như sau:
Ngoài ra, một số gia đình còn xét năm tuổi và Địa chi của năm cưới với tuổi hai người. Cách xem cụ thể có sự khác nhau giữa từng gia đình và phong tục địa phương. Vì vậy, hai bên nên thống nhất hệ quy chiếu trước khi chọn năm cưới.
Khi đã chọn được năm phù hợp, xem ngày cưới hỏi theo tuổi cô dâu chú rể sẽ chuyển sang bước chọn tháng. Theo cách xem cưới hỏi truyền thống, tháng Đại Lợi được ưu tiên trước. Nếu điều kiện tổ chức không phù hợp, cặp đôi có thể cân nhắc tháng Tiểu Lợi. Việc xác định hai nhóm tháng này lấy tuổi cô dâu làm căn cứ.
| Tuổi cô dâu | Tháng Đại Lợi | Tháng Tiểu Lợi |
| Tý, Ngọ | Tháng 6, 12 | Tháng 1, 7 |
| Sửu, Mùi | Tháng 5, 11 | Tháng 4, 10 |
| Dần, Thân | Tháng 7, 8 | Tháng 3, 9 |
| Mão, Dậu | Tháng 1, 7 | Tháng 6, 12 |
| Thìn, Tuất | Tháng 4, 10 | Tháng 5, 11 |
| Tỵ, Hợi | Tháng 3, 9 | Tháng 7, 8 |
Sau khi xác định tháng cưới, bước cuối của xem ngày cưới hỏi theo tuổi cô dâu chú rể là chọn ngày và giờ tiến hành hôn lễ. Gia đình có thể tra lịch vạn niên để ưu tiên ngày Hoàng đạo. Đồng thời, ngày cưới cần được đối chiếu với Can Chi của cô dâu và chú rể để tránh ngày xung tuổi.
Theo quan niệm dân gian, khi chọn ngày cưới còn cần tránh các ngày kỵ cho hỷ sự như Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Sát Chủ và Thọ Tử. Sau khi chốt ngày, gia đình chọn giờ Hoàng đạo cho những nghi lễ như xuất phát, đón dâu và làm lễ gia tiên.
Khi ngày và giờ cưới đã thống nhất, cô dâu chú rể có thể chuẩn bị thiệp cưới giấy và thiệp cưới online với đầy đủ thời gian và địa điểm tổ chức. Việc gửi thiệp sớm cũng giúp khách mời chủ động sắp xếp lịch tham dự ngày vui.
Khi xem ngày cưới hỏi theo tuổi cô dâu chú rể, năm cưới nên được xác định trước khi chọn tháng và ngày tổ chức. Dưới đây là bảng gợi ý các năm cưới cho một số tuổi nữ phổ biến.
| Tuổi cô dâu | Năm cưới không phạm Kim Lâu |
| Nhâm Ngọ 2002 | 2026, 2028, 2029, 2031 |
| Tân Tỵ 2001 | 2027, 2029, 2030 |
| Canh Thìn 2000 | 2026, 2028, 2030, 2031 |
| Kỷ Mão 1999 | 2027, 2029, 2030 |
| Mậu Dần 1998 | 2026, 2028, 2029, 2031 |
| Đinh Sửu 1997 | 2027, 2029, 2030 |
| Bính Tý 1996 | 2026, 2028, 2030, 2031 |
| Ất Hợi 1995 | 2027, 2029, 2030 |
| Giáp Tuất 1994 | 2026, 2028, 2029, 2031 |
| Quý Dậu 1993 | 2027, 2029, 2030 |
| Nhâm Thân 1992 | 2026, 2028, 2030, 2031 |
Khi kết hôn, gia đình xem tuổi vợ làm căn cứ chính, đúng với quan niệm “Lấy vợ xem tuổi đàn bà”. Tuổi mụ của cô dâu dùng để xét Kim Lâu và chọn năm cưới. Sau đó, tuổi chú rể được đối chiếu để chọn ngày không xung khắc.
Xem ngày cưới lấy tuổi âm, cụ thể là tuổi mụ của cô dâu. Tuổi này được tính theo năm âm lịch và dùng để xét Kim Lâu. Khi xem ngày cưới hỏi theo tuổi cô dâu chú rể, ngày sinh dương lịch cần quy đổi đúng sang âm lịch trước khi luận tuổi.
Theo quan niệm cưới hỏi dân gian, cô dâu phạm Kim Lâu không nên tổ chức cưới trong năm đó. Kim Lâu được xác định bằng tuổi mụ chia cho 9. Nếu dư 1, 3, 6 hoặc 8 thì phạm hạn. Gia đình nên chọn năm khác phù hợp hơn.
Theo phong tục truyền thống, nhà trai thường chủ động xem và đề xuất ngày cưới, sau đó trao đổi với nhà gái để thống nhất. Khi chọn ngày, hai gia đình vẫn ưu tiên tuổi cô dâu và đối chiếu tuổi chú rể. Ngày cưới cuối cùng cần được hai bên đồng thuận.
Hiểu rõ xem ngày cưới theo tuổi cô dâu hay chú rể giúp hai gia đình thuận tiện hơn khi lựa chọn thời điểm tổ chức hôn lễ. Sau khi chốt ngày lành, các cặp đôi có thể tiếp tục chuẩn bị những kỷ vật ý nghĩa cho hành trình hôn nhân. Ghé Tierra Diamond để khám phá các mẫu nhẫn cưới, nhẫn cầu hôn tinh tế và lựa chọn thiết kế phù hợp với câu chuyện tình yêu của hai bạn.
Nền tảng vì doanh nghiệp Bình Dương
Hàng ngàn điểm cung cấp dịch vụ, sản phẩm tại Bình Dương được cộng đồng Reviewers trải nghiệm và đánh giá khách quan, minh bạch, chi tiết nhất.
BinhDuong Review có tiêu chuẩn cung cấp thông tin rõ ràng, là cầu nối giúp hàng triệu người dùng có được lựa chọn sử dụng dịch vụ, sản phẩm tốt nhất!
Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!